A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Chia sẻ hướng dẫn đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư số 27 và văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT

Thực hiện theo lộ trình đánh giá học sinh tiểu học được quy định tại Điều 2, Thông tư số 27, cụ thể:

- Từ năm học 2020-2021 đối với học sinh lớp 1;

- Từ năm học 2021-2022 đối với học sinh lớp 2;

- Từ năm học 2022-2023 đối với học sinh lớp 3;

- Từ năm học 2023-2024 đối với học sinh lớp 4;

- Từ năm học 2024-2025 đối với học sinh lớp 5

A. Yêu cầu

- Đánh giá HS thông qua đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng lực của HS theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) cấp tiểu học.

- Đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, đánh giá định kì bằng điểm số kết hợp với nhận xét; kết hợp đánh giá của GV, HS, cha mẹ HS, trong đó đánh giá của GV là quan trọng nhất.

        - Đánh giá sự tiến bộ và vì sự tiến bộ của HS; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của HS; giúp HS phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan; không so sánh HS này với HS khác, không tạo áp lực cho HS, GV và cha mẹ HS.

B. Đánh giá thường xuyên

Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh. Đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh, để kịp thời điều chỉnh quá trình dạy học, hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh theo mục tiêu giáo dục.

C. Đánh giá định kì

Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, rèn luyện của HS theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục được quy định trong CTGDPT cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực HS. (Khoản 3, Điều 2, Thông tư số 27)

D. Cuối năm học (Thông tư 27)

Căn cứ vào quá trình tổng hợp kết quả đánh giá về học tập từng môn học, hoạt động giáo dục và từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi, GV chủ nhiệm đánh giá kết quả giáo dục HS theo bốn mức:

- Hoàn thành xuất sắc: Những HS có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kì cuối năm học của các môn học đạt 9 điểm trở lên.

- Hoàn thành tốt: Những HS chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kì cuối năm học các môn học đạt 7 điểm trở lên.

- Hoàn thành: Những HS chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc và Hoàn thành tốt, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt hoặc Đạt; bài kiểm tra định kì cuối năm học các môn học đạt 5 điểm trở lên;

- Chưa hoàn thành: Những HS không thuộc các đối tượng trên.

* Cuối năm học (Văn bản hợp nhất 03)

Xét hoàn thành chương trình lớp học:

a) Học sinh được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học phải đạt các điều kiện sau:

- Đánh giá định kì về học tập cuối năm học của từng môn học và hoạt động giáo dục: Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành;

- Đánh giá định kì về từng năng lực và phẩm chất cuối năm học: Tốt hoặc Đạt;

- Bài kiểm tra định kì cuối năm học của các môn học đạt điểm 5 trở lên;

b) Đối với học sinh chưa được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học, giáo viên lập kế hoạch, hướng dẫn, giúp đỡ; đánh giá bổ sung để xét hoàn thành chương trình lớp học;

c) Đối với học sinh đã được hướng dẫn, giúp đỡ mà vẫn chưa đủ điều kiện hoàn thành chương trình lớp học, tùy theo mức độ chưa hoàthành ở các môn học, hoạt động giáo dục, mức độ hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất, giáo viên lập danh sách báo cáo hiệu trưởng xem xét, quyết định việc lên lớp hoặc ở lại lớp.

2. Xét hoàn thành chương trình tiểu học:

Học sinh hoàn thành chương trình lớp 5 (năm) được xác nhận và ghi vào học bạ: Hoàn thành chương trình tiểu học.

 

 

E. Đánh giá hs ở bảng tổng hợp (Áp dụng TT27 và VB hợp nhất 03)

 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mức đạt được: Xếp loại 3 mức: Hoàn thành tốt, Hoàn thành, chưa hoàn thành Nhiều giáo viên khi xếp loại mức đạt được dựa trên vào điểm kiểm tra là không đúng nhé. Mức đạt được dựa vào kết quả nhận xét thường xuyên của giáo viên giảng dạy hàng ngày biết học sinh này đạt kiến thức kỹ năng, năng lực phẩm chất từng em mà xếp loai.

Ví du: Một hs học khá giỏi hàng ngày trên lớp nhưng điểm tra đạt 5 điểm. Vậy GV dựa vào điểm để xếp loại hoàn thành là chưa đúng. Đây là kết quả cần xem lại, gv đề nghị nhà trường cho kiểm tra lại.

Ví dụ: Một hs học dạng trung bình nhưng điển kiểm tra đạt 9-10 điểm vậy là giáo viên xếp loại Hoàn thành tốt . Đây là kết quả cần xem lại, gv đề nghị nhà trường cho kiểm tra lại.

G. Khen thưởng (TT 27)

1. Hiệu trưởng tặng giấy khen cho HS:

a) Khen thưởng cuối năm học:

- Khen thưởng danh hiệu Học sinh Xuất sắc;

- Khen thưởng danh hiệu Học sinh Tiêu biểu hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện.

b) Khen thưởng đột xuất: HS có thành tích đột xuất trong năm học.

2. HS có thành tích đặc biệt được nhà trường xem xét, đề nghị cấp trên khen thưởng.

3. CBQL và GV có thể gửi thư khen cho những HS có thành tích, cố gắng trong quá trình học tập, rèn luyện PC, NL hoặc có những việc làm tốt.

H. Khen thưởng (VB hợp nhất 03)

1. Hiệu trưởng tặng giấy khen cho học sinh:

a) Khen thưởng cuối năm học:

- Học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện: kết quả đánh giá các môn học đạt Hoàn thành tốt, các năng lực, phẩm chất đạt Tốt; bài kiểm tra định kì cuối năm học các môn học đạt 9 điểm trở lên;

- Học sinh có thành tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc về ít nhất một môn học hoặc ít nhất một năng lực, phẩm chất được giáo viên giới thiệu và tập thể lớp công nhận;

b) Khen thưởng đột xuất: học sinh có thành tích đột xuất trong năm học.

2. Học sinh có thành tích đặc biệt được nhà trường xem xét, đề nghị cấp trên khen thưởng.

 


Tập tin đính kèm
Tác giả: Nguyễn Minh Sơn
Nguồn:Trường Tiểu học Thường Lạc 2 Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết